Tính toán CIDR và toán subnet
Công cụ tính các thuộc tính mạng từ ký hiệu IP/prefix: địa chỉ mạng, broadcast, subnet mask, wildcard, phạm vi host, tổng số địa chỉ bằng các phép toán nhị phân và xác thực prefix/IP.
Preparing your comprehensive developer toolkit
Hướng dẫn thực tế
Tính toán thông tin mạng từ CIDR như subnet mask, địa chỉ mạng, broadcast và phạm vi IP sử dụng được
Công cụ tính CIDR nhận IP/prefix (ví dụ 192.168.1.0/24) và cung cấp địa chỉ mạng, broadcast, mask, phạm vi IP, wildcard, tổng/usable host. Hỗ trợ chuyển đổi mask↔CIDR, hiển thị phạm vi và tính toán tức thì ngay trên trình duyệt.
Công cụ tính các thuộc tính mạng từ ký hiệu IP/prefix: địa chỉ mạng, broadcast, subnet mask, wildcard, phạm vi host, tổng số địa chỉ bằng các phép toán nhị phân và xác thực prefix/IP.
CIDR hỗ trợ VLSM tạo subnet kích thước khác nhau. Công cụ giúp tính prefix cần cho số host, trực quan hoá phân bổ IP và tránh chồng lấp trong thiết kế mạng, cấu hình router, firewall.
IPv6 dùng địa chỉ 128-bit với /64 là chuẩn subnet. Công cụ xử lý notation IPv6, delegation và quy hoạch địa chỉ cho tài liệu, khắc phục sự cố, lập kế hoạch dung lượng.
Tính địa chỉ mạng, broadcast và phạm vi IP sử dụng từ CIDR.
Chuyển đổi linh hoạt giữa IP/mask và ký hiệu CIDR.
Thống kê chi tiết subnet kèm biểu diễn nhị phân.
Hỗ trợ CIDR, thập phân chấm và biểu diễn nhị phân.
Lập kế hoạch và phân bổ mạng con IP cho các phòng ban, tầng hoặc vị trí khác nhau trong mạng doanh nghiệp. Sử dụng máy tính CIDR để xác định kích thước mạng con tối ưu, ngăn chặn xung đột IP và ghi lại cấu trúc mạng cho các nhóm IT.
Lập kế hoạch VPC và mạng con trong các nền tảng đám mây như AWS, Azure, GCP. Tính toán các khối CIDR để phân bổ không gian IP riêng, đảm bảo không có sự chồng chéo giữa các VPC khác nhau và tối ưu hóa cấu hình mạng tài nguyên đám mây.
Khi cấu hình quy tắc tường lửa, cần có phạm vi mạng chính xác. Sử dụng máy tính CIDR để xác định phạm vi địa chỉ IP được phép hoặc từ chối, tạo danh sách kiểm soát truy cập (ACL) chính xác và chính sách bảo mật.
Thiết kế mạng cho các nền tảng container như Docker và Kubernetes. Tính toán CIDR mạng Pod, phạm vi mạng dịch vụ và mạng con nút để đảm bảo cấu hình giao tiếp container và cách ly mạng đúng cách.
CIDR biểu diễn địa chỉ IP và subnet mask trong một giá trị duy nhất, ví dụ 192.168.1.0/24 với /24 là số bit mạng.
Đếm số bit 1 liên tiếp trong mask. 255.255.255.0 có 24 bit 1 nên CIDR là /24. Công cụ tự động chuyển đổi.
/24 có 256 IP (254 dùng được), /25 có 128 IP (126 dùng được). Mỗi lần tăng prefix giảm một nửa số host.
/24 có 256 IP tổng, 254 IP sử dụng (loại trừ network và broadcast). Công cụ hiển thị chính xác cho mọi CIDR.
Riêng tư gồm 10.0.0.0/8, 172.16.0.0/12, 192.168.0.0/16. Công cụ tự nhận diện và gắn nhãn.
Đặc tả phân bổ địa chỉ CIDR.
Hướng dẫn chia subnet IPv4.
Bảng phân bổ subnet IPv4.
Tham chiếu và chuyển đổi subnet mask.
Danh bạ không gian địa chỉ IPv4 chính thức.
Mở công cụ để trải nghiệm các tính năng này.